Monthly Archive: Tháng Tư 2021

Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다: ‘ Phải ’

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다 

biểu hiện tính nghĩa vụ hoặc điều kiện mang tính bắt buộc để làm việc nào đó hoặc đạt tới tình trạng nào đó. Tương đương với nghĩa tiếng Việt ‘ Phải ’ . Không có sự khác biệt giữa 아/어야 하다/ 아/어야 되다. 되다 có thể thay thế cho 하다. 

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)면: Nếu

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)면: Nếu

Động từ/Tính từ + -(으)면: Nếu

Dùng -(으)면 để đưa ra điều kiện về sự việc, tình huống, giả định một sự việc chưa xảy ra. Vế 1 trở thành điều kiện – vế hai là kết quả. 

– Gốc động từ/tính từ kết thúc bằng phụ âm cuối + 으면 

– Gốc động từ/tính từ không kết thúc bằng phụ âm cuối + 면

– Gốc động từ/tính từ kết thúc bằng phụ âm  cuối là ㄹ ( giữ ㄹ + 면 ) 

Lưu ý: Không được sử dụng thì quá khứ trong mệnh đề thứ hai.