[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다: ‘ Phải ’

Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다

Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다

Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다 

biểu hiện tính nghĩa vụ hoặc điều kiện mang tính bắt buộc để làm việc nào đó hoặc đạt tới tình trạng nào đó. Tương đương với nghĩa tiếng Việt ‘ Phải ’ . Không có sự khác biệt giữa 아/어야 하다/ 아/어야 되다. 되다 có thể thay thế cho 하다. 

  • Với động từ, tính từ kết thúc bằng nguyện âm ㅏ hoặc ㅗ sử dụng 아야 하다/ 되다.
  • Với động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm ㅓ ㅜ,ㅡ,ㅣ sử dụng 어야 하다/ 되다.
  • Với động từ, tính từ kết thúc bằng 하다 sử dụng 해야 하다/ 되다.

Mẹo chia

bước 1: Biến đổi sang đuôi 아/ 어요   (마시다)  -> 마셔요. 

bước 2: Sau khi chia sang  đuôi 아/ 어요, bỏ 요. ( 마셔 )

bước 3: Gắn đuôi câu 야 하다/ 되다 sau động từ, tính từ đã chia.  ( 마셔 야 하다/ 되다 ) 

되다 khi biến đổi sang hình thức 아/어요 => 돼요. 

Hình thức quá khứ của cấu trúc này –아/어야 됐다/했다



Động từ, tính từ nguyên thể 

아/어야 하다/ 되다

가다 

가야 하다/ 되다

오다 

와야 하다/ 되다

운동하다 

운동해야 하다/ 되다

만들다 

만들어야 하다/ 되다 

배우다 

배워야 하다/ 되다

보내다 

보내야 하다/ 되다

듣다 

들어야 하다/ 되다

쓰다 

써야 하다/ 되다  

예쁘다 

예뻐야 하다/ 되다

작다 

작아야 하다/되다 

 

Ví dụ: 

  • 내일 아침 일찍 출발해야 해 나는 일찍 잠자리에 들었어요.

Ngày mai phải xuất phát sớm nên tôi đã đi ngủ sớm. 

 

  • 딸은 예뻐야 하고 아들은 재주가 있어야 하는 법이다’ (네팔)

Đương nhiên là người con gái phải đẹp và người con trai phải có tài. 

 

  • 한국어를 열심히 공부해야 해요

Phải học chăm chỉ tiếng Hàn.

 

  • 이 회사에 취직하면 토픽 6급이 있어야 돼요

Nếu muốn xin việc vào công ty này, phải có Topik cấp 6. 

 

  • 따뜻한 물과 채소를 많이 먹어야 돼요

Phải uống nước ấm và ăn nhiều rau.

 

  • 시험을 볼 때는 학생증이 있어야 해요

Phải có thẻ sinh viên khi thi.

 

  • 지금부터 감기를 예방해야 돼요

Phải đề phòng cảm cúm từ bây giờ. 

 

  • 비타민C가 많은 음식을 먹어야 돼요

Phải ăn thức ăn có chứa nhiều Vitamin C. 

 

  • 핸드워시로 손을 자주 씻어야 돼요

Phải rửa tay thường xuyên bằng nước rửa tay.



  • 외국에 가려면 여권이 있어야 해요.

Nếu muốn đi đến nước ngoài, phải có hộ chiếu. 

 

  • 나 새 컴퓨터 사야 해요.

Tôi phải mua máy tính mới. 

 

  • 어제 배가 아파서 병원에 가야 했어요

Hôm qua vì đau bụng nên tôi đã phải đi đến bệnh viện. 

 

  • 이 약은 어떻게 먹어야 합니까?

Thuốc này phải uống như thế nào ạ ? 

 

  • 목이 너무 아프면 이비인후과에 와야 돼요

Nếu cổ đau quá thì phải đi đến khoa tai mũi họng.

 

  • 강렬하게 살아야 합니다

Phải sống mạnh mẽ. 

 

  • 크리스마스에 아이들에게 많은 선물을 준비해야 돼요.  

Phải chuẩn bị nhiều quà vào giáng sinh cho những đứa trẻ. 

 

Mở rộng. 

Các bạn đừng nhầm ngữ pháp 아/어야 하다/ 되다 với ngữ pháp ‘Động từ, tính từ + ~았/었어야 하다’ nhé.

‘Động từ, tính từ + ~았/었어야 하다’  Cấu trúc này diễn tả sự tiếc nuối hoặc hối hận về sự việc nào đó, đáng lẽ ra là cần phải làm nhưng vẫn không làm. Dịch nghĩa tiếng Việt là ‘ Đáng lẽ ra…’

  • 이 영화는 그 여자배우가 죽기 전에 지난달에 상영됐어야 해요. 

Bộ phim này đáng lẽ ra phải được chiếu vào năm ngoái trước khi nữ diễn viên qua đời.

 

  • 다 먹기 전에 열량 표시를 확인했어야 해요.

Đáng lẽ ra phải kiểm tra lượng calo trước khi ăn tất cả.

 

Xem thêm ngữ pháp: Ngữ pháp 아/어 보다 : Thử ….tại link

Ngữ pháp: Động từ +는데, tính từ + ㄴ/은데 tại link

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 네요 ( Thế, quá, nhở…)

[Ngữ pháp] Danh từ + 만 “chỉ, mỗi

Hãy theo dõi trang Facebook để cập nhật thêm nhiều thông tin: Tiếng Hàn MISO

 

Có thể bạn thích...