Category: Ngữ pháp sơ cấp

Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다: ‘ Phải ’

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 아/어야 하다/ 되다 

biểu hiện tính nghĩa vụ hoặc điều kiện mang tính bắt buộc để làm việc nào đó hoặc đạt tới tình trạng nào đó. Tương đương với nghĩa tiếng Việt ‘ Phải ’ . Không có sự khác biệt giữa 아/어야 하다/ 아/어야 되다. 되다 có thể thay thế cho 하다. 

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)면: Nếu

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + -(으)면: Nếu

Động từ/Tính từ + -(으)면: Nếu

Dùng -(으)면 để đưa ra điều kiện về sự việc, tình huống, giả định một sự việc chưa xảy ra. Vế 1 trở thành điều kiện – vế hai là kết quả. 

– Gốc động từ/tính từ kết thúc bằng phụ âm cuối + 으면 

– Gốc động từ/tính từ không kết thúc bằng phụ âm cuối + 면

– Gốc động từ/tính từ kết thúc bằng phụ âm  cuối là ㄹ ( giữ ㄹ + 면 ) 

Lưu ý: Không được sử dụng thì quá khứ trong mệnh đề thứ hai.

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 네요 ( Thế, quá, nhở…)

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 네요 ( Thế, quá, nhở…)

[Ngữ pháp] Động từ, tính từ + 네요 ( Thế, quá, nhở…)

Được dùng khi người nói cảm nhận, cảm thán, công nhận về sự thật nào đó được biết đến hoàn toàn mới, vừa được trải nghiệm trực tiếp ở thời điểm hiện tại. Nghĩa tiếng Việt tương đương là: thế, quá, nhở…

[Ngữ pháp] Động từ + (으)십시오: xin mời, xin hãy, hãy

[Ngữ pháp] Động từ + (으)십시오: xin mời, xin hãy, hãy

[Ngữ pháp] Động từ + (으)십시오: xin mời, xin hãy, hãy

 Là vĩ tố kết thúc câu thể hiện mệnh lệnh hay khuyên nhủ người nghe việc gì đó một cách trịnh trọng. (cách nói rất kính trọng) 

Khi thân động từ không kết thúc bằng phụ âm cuối + 십시오

Khi thân động từ kết thúc bằng phụ âm cuối + 으십시오

Khi thân động từ kết thúc bằng phụ âm cuối ㄹ ( bỏ ㄹ) + 십시오

Toàn bộ cách dùng ngữ pháp (으)로

Toàn bộ cách dùng ngữ pháp (으)로

DANH TỪ +  (으)로. 1. Dùng để nói về hành động nào đó làm bằng nguyên liệu, vật liệu. Rượu làm bằng gạo.술은 쌀로 만들어 집니다. 2. Dùng để thể hiện phương tiện.  3. Diễn tả hành động được thực hiện bằng phương pháp hay phương thức, cách thức nào đó. 

KÍNH NGỮ TIẾNG HÀN VỚI TỪ LOẠI [DANH TỪ - ĐỘNG TỪ]

KÍNH NGỮ TIẾNG HÀN VỚI TỪ LOẠI [DANH TỪ – ĐỘNG TỪ]

Người Hàn rất coi trọng các mối quan hệ xã hội nên trong giao tiếp hàng ngày không thể thiếu kính ngữ và họ sử dụng kính ngữ hết sức linh hoạt. 

Kính ngữ trong tiếng Hàn không chỉ biểu hiện ở sự biến đổi ở đuôi câu.

Xem lại kính ngữ với đuôi câu tại  [ Ngữ pháp] Kính ngữ (으)시 thì hiện tại trong tiếng Hàn.

Kính ngữ (으)시 thì quá khứ, tương lai trong tiếng Hàn. 

Kính ngữ trong tiếng Hàn còn biểu hiện ở từ loại danh từ và động từ. Cùng tiếng hàn MISO tìm hiểu nhé!